ベトナム語で断る・難しいと伝える表現

ベトナム語で断る・難しいと伝える表現 仕事・赴任会話

ベトナム語で仕事を断る、または「難しい」と伝えるときは、単にKhông được「できません」と言うだけでは不十分です。業務では、何が難しいのか、なぜ難しいのか、どの条件なら可能か、代替案はあるかを示す必要があります。

曖昧に引き受けて期限直前に失敗するより、早い段階で制約を共有するほうが信頼を守れます。ただし、断り方が強すぎると相手そのものを拒否したように聞こえるため、依頼・条件・期限など対象を明確にして話します。

断る・難しいと伝える基本パターン

ベトナム語 日本語の目安
Tôi e là… 残念ですが・難しいと思います
Hiện tại tôi chưa thể… 現時点ではまだ…できません
Việc này khó hoàn thành trong thời hạn đó. その期限内の完了は難しいです
Tôi không thể nhận thêm việc này. この仕事を追加で引き受けられません
Tôi cần thêm thời gian/nguồn lực. 追加の時間/人員が必要です
Tôi đề xuất một phương án khác. 別案を提案します
Nếu ưu tiên việc này, tôi cần hoãn việc kia. こちらを優先するなら、あちらを延期する必要があります
Xin cho tôi xác nhận lại trước khi trả lời. 回答前に再確認させてください

Tôi e là…は「残念ですが」「恐らく難しいです」に近い柔らかい導入です。chưa thểは「現時点ではまだできない」であり、将来可能になる余地を残します。

基本フレーズ一覧

ベトナム語 日本語
Tôi e là hôm nay không kịp. 本日中には間に合わないと思います
Hiện tại tôi chưa thể xác nhận. 現時点では確認できません
Phạm vi này vượt quá nguồn lực hiện có. この範囲は現在のリソースを超えています
Tôi không đồng ý với điều kiện này. この条件には同意できません
Tôi có thể hoàn thành phần A, nhưng chưa thể làm phần B. Aは完了できますが、Bはまだ対応できません
Tôi đề xuất lùi thời hạn hai ngày. 期限を2日延ばすことを提案します
Tôi cần trao đổi với quản lý trước. 先に上司と相談する必要があります
Xin lỗi, tôi không phải người phụ trách việc này. すみません、この件の担当者ではありません

断るときは、できない部分だけでなく、できる部分も分けて伝えます。「全部無理です」より、「Aは可能、Bは追加日数が必要」としたほうが交渉できます。

期限内の完了が難しいと伝える

  • Tôi e là hôm nay không kịp.:本日中には間に合わないと思います
  • Việc này cần ít nhất ba ngày.:この作業には最低3日必要です
  • Nếu giữ phạm vi hiện tại, chúng tôi cần thêm hai ngày.:現在の範囲を維持するなら、あと2日必要です
  • Tôi có thể gửi bản nháp hôm nay, nhưng bản cuối cần đến thứ Sáu.:下書きは本日送れますが、最終版は金曜日になります
  • Có nguy cơ không kịp hạn cuối.:締切に間に合わないリスクがあります

期限が難しい場合は、必要時間、現在の進捗、代替提出物を示します。納期表現は予定・納期を確認する表現も参照してください。

追加の仕事を引き受けられないと伝える

  • Hiện tại tôi không thể nhận thêm việc này.:現在、この仕事を追加で引き受けられません
  • Tôi đang ưu tiên hai việc khẩn cấp khác.:ほかに緊急案件2件を優先しています
  • Nếu nhận việc này, tôi cần hoãn việc A.:この仕事を受けるならAを延期する必要があります
  • Anh/chị muốn tôi ưu tiên việc nào?:どちらを優先しますか
  • Tôi có thể bắt đầu từ thứ Hai tuần sau.:来週月曜日から開始できます

「忙しいです」だけでは判断材料が足りません。現在の優先案件と、新しい依頼を受けた場合の影響を伝え、優先順位を依頼者に確認します。

知識・権限・担当範囲の外だと伝える

  • Tôi không phải người phụ trách việc này.:この件の担当者ではありません
  • Tôi chưa có quyền truy cập cần thiết.:必要なアクセス権がありません
  • Việc này cần ý kiến của bộ phận pháp lý.:法務部門の意見が必要です
  • Tôi chưa đủ thông tin để trả lời chính xác.:正確に回答する情報が不足しています
  • Tôi sẽ giới thiệu anh/chị với người phụ trách.:担当者を紹介します

分からないのに推測で答えず、担当者、確認先、必要情報を示します。質問の整理は確認・質問する表現が役立ちます。

条件や提案に同意できないと伝える

  • Tôi chưa thể đồng ý với điều kiện này.:この条件にはまだ同意できません
  • Điều kiện này có rủi ro quá cao.:この条件はリスクが高すぎます
  • Tôi đồng ý với mục tiêu, nhưng không đồng ý với cách thực hiện.:目的には賛成ですが方法には反対です
  • Chúng ta cần xem xét lại chi phí.:費用を再検討する必要があります
  • Tôi đề xuất một phương án an toàn hơn.:より安全な案を提案します

人を否定せず、条件、手順、費用、品質、リスクを対象にします。賛否の表現は賛成・反対・保留を伝える表現で詳しく解説しています。

一部だけ対応できると伝える

  • Tôi có thể làm phần A, nhưng chưa thể làm phần B.:AはできますがBはできません
  • Tôi có thể kiểm tra nội dung, nhưng không thể phê duyệt.:内容確認はできますが承認はできません
  • Tôi có thể tham gia 30 phút đầu.:最初の30分だけ参加できます
  • Tôi có thể gửi dữ liệu thô, nhưng chưa thể hoàn thành báo cáo.:生データは送れますが報告書は未完成です
  • Phần còn lại cần người có chuyên môn khác.:残りは別の専門担当者が必要です

可能部分を切り出すと、業務全体を止めずに済む場合があります。ただし、中途半端な成果物を最終版と誤解されないよう、状態を明記します。

代替案を提示する

  • Tôi đề xuất lùi thời hạn hai ngày.:期限を2日延ばすことを提案します
  • Chúng ta có thể giảm phạm vi.:範囲を縮小できます
  • Có thể chia việc thành hai giai đoạn.:作業を2段階に分けられます
  • Tôi đề xuất nhờ thêm một người hỗ trợ.:支援者を1名追加することを提案します
  • Thay vì họp hôm nay, chúng ta có thể trao đổi bằng email.:本日の会議ではなくメールで確認できます

断るだけでなく、時間、範囲、人員、方法のいずれかを調整できないか示します。

すぐ回答できないときの保留表現

  • Tôi chưa thể trả lời ngay.:すぐには回答できません
  • Xin cho tôi thời gian kiểm tra.:確認する時間をください
  • Tôi cần trao đổi với quản lý trước.:先に上司と相談する必要があります
  • Tôi sẽ phản hồi trước ba giờ chiều.:午後3時までに回答します
  • Hiện tại tôi chưa thể cam kết.:現時点では約束できません

保留には回答期限を付けます。期限のない「確認します」は、相手から見ると進捗が分かりません。

相手の優先順位を確認する

  • Việc nào có mức ưu tiên cao hơn?:どちらの優先度が高いですか
  • Nếu phải chọn một, anh/chị muốn chọn việc nào?:一つ選ぶならどちらですか
  • Chất lượng hay thời hạn quan trọng hơn?:品質と期限のどちらが重要ですか
  • Có thể bỏ phần nào khỏi phạm vi?:どの部分を範囲から外せますか
  • Ai có quyền quyết định thay đổi này?:誰がこの変更を決定できますか

強すぎる断り方を避ける

  • Không.:単独では強く、文脈が不足する
  • Không thể.:理由なしでは全面拒否に聞こえる
  • Đó không phải việc của tôi.:言い方によっては突き放した印象になる
  • Tôi không quan tâm.:関心がない、という強い拒絶

必要なときは明確に断るべきですが、業務では理由、影響、代替案を添えます。安全や法令に反する依頼では、曖昧にせず明確に拒否し、責任者へ報告します。

短い会話例

上司:Em có thể hoàn thành thêm báo cáo này trong hôm nay không?
担当者:Em e là hôm nay không kịp. Hiện em đang xử lý hai việc ưu tiên cao.
上司:Nếu cần làm báo cáo này trước thì sao?
担当者:Em có thể gửi bản nháp trước 17 giờ, nhưng việc A sẽ phải lùi sang ngày mai. Anh muốn em ưu tiên việc nào ạ?
上司:Ưu tiên báo cáo này. Việc A chuyển sang sáng mai.
担当者:Vâng, em xác nhận như vậy.

日本語では「今日中に追加報告書を完成できますか」「今日は難しく、優先案件2件を対応中です」「こちらを先にするなら?」「17時までに下書きは出せますがAは明日へ延期になります。どちらを優先しますか」「報告書を優先しAは明朝へ」「確認しました」という流れです。

まとめ

断るときは、Tôi e là…、chưa thể…、khó hoàn thành…を使い、対象、理由、影響、可能な範囲、代替案を示します。曖昧に引き受けるより、早く制約を共有するほうが業務上は合理的です。

仕事依頼は仕事を依頼する表現、報告は報告・連絡・相談、判断保留は賛成・反対・保留も参照してください。

コメント

タイトルとURLをコピーしました